Tháng Mười Một 30, 2022

LOGISTICS VIỆT NAM

Kết nối – Hỗ trợ – Chia sẻ

Hỏi đáp về incoterms

Hỏi đáp về Incoterms

INCOTERMS – Các điều khoản thương mại quốc tế là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tham khảo những câu hỏi và đáp về incoterms 2000, incoterms 2010, incoterms 2020 trong bài viết dưới đây của Logistics Việt Nam để hiểu, nắm chắc cách vận dụng incoterms trong thực tế công việc nhé!

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ INCOTERMS

Câu 1: Hãy cho biết điều kiện thương mại quốc tế có phải là cơ sở pháp luật buộc các nhà mua bán quốc tế trên thế giới phải áp dụng khi giao dịch buôn bán với nhau không?

Câu 2: Incoterms 2010 đã ra đời hỏi có cần phải nắm vững Incoterms 2000 hay không?

Câu 3: Incoterms có thể thay thế cho hợp đồng thương mại hay không?

Câu 4: Tại sao cần dẫn chiếu Incoterms, năm phát hành trong hợp đồng ngoại thương?

Câu 5: Mặc dù trong hợp đồng dẫn chiếu áp dụng Incoterms, người ta có quyền không thực hiện hoàn toàn nội dung của Incoterms hay không? Tại sao? học xuất nhập khẩu ở đâu

Câu 6: Hãy giải thích tại sao CPT có 2 điểm tới hạn?

Câu 7: Có khi nào việc mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện mà không cần có sự trao đổi chứng từ hàng hoá giữa các bên với nhau không?

Câu 8: Trong nguyên tắc phù hợp với mọi phương tiện vận tải, người bán sẽ hết trách nhiệm khi mà giao hàng cho người mua dưới sự định đoạt của người mua, Đối với phương tiện vận tải nào? Nếu kết hợp nhiều phương tiện vận tải thì sao? Là phương thức?

Câu 9: Khi 2 bên không có ý định chọn lan can tàu làm điểm chuyển giao rủi ro thì nên sử dụng điều kiện FCA thay cho FOB, CPT thay cho CFR, CIP thay cho CIF đúng hay sai? Tại sao?

Câu 10: Ở Việt Nam hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu thường chọn nhóm F và các doanh nghiệp nhập khẩu thường chọn nhóm C tại sao? khóa học kế toán thuế

Câu 11: Theo điều kiện FCA thì nếu việc giao hàng được thực hiện tại cơ sở của ngừoi bán thì người bán có trách nhiệm bộc hàng, như vậy nếu giao hàng không phải ở tại cở sở của người bán thì người bán có trách nhiệm bốc hàng không?

Câu 12: Theo điều kiện FAS thì người bán giao hàng xong khi hàng được đặt dọc mạn tàu… như vậy phải hiểu điều này như thế nào? Có phải để lô hàng sát dọc mạn tàu hay chỉ cần để hàng tại bãi hàng ở trên cảng tàu là được..?Nếu có 1 lý do nào đó tàu không vào cảng được thì việc giao hàng dọc mạn tàu sẽ xác định như thế nào?

Câu 13: Trong điều kiện FOB, chi phí thuê bốc xếp, làm hàng, thuê cẩu ở cảng do ai phải chịu?

Câu 14: Theo Incoterms, điều kiện FOB shipment to (cảng đến quy định) có giống CFR (cảng đến quy định) hay không? hệ thống kpi

Câu 15: Khi nào thì người mua nên lựa chọn điều kiện giao nhận là EXW?

Hỏi đáp về Incoterms

GIẢI ĐÁP VƯỚNG MẮC VỀ INCOTERMS

Câu 1:

Điều kiện thương mại quốc tế – international commercial terms (Incoterms) do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành lần đầu tiên vào năm 1936, văn bản Incoterms được xem như là ngôn ngữ thương mại giúp người mua và người bán ở các nước khác nhau, có phong tục tập quán buôn bán khác nhau, ngôn ngữ khác nhau, có luật lệ điều hành khác nhau có thể dễ dàng quy định về quyền lợi, nghĩa vụ đối với nhau trong quá trình mua bán.

Incoterms không phải là luật buôn bán quốc tế, mà chỉ là văn bản có tính chất khuyên nhủ, khuyến khích người mua và người bán trên toàn thế giới tự nguyện áp dụng bởi tính khoa học, chặt chẽ và phổ biến của Incoterms. Tính khuyên nhủ của Incoterms thể hiện:

– Sự tự nguyện áp dụng Incoterms của hai bên mua và bán.

– Incoterm từ khi ra đời năm 1936 đến nay đã qua 7 lần sửa đổi. Văn bản ra đời sau không phủ định nội dung của các văn bản Incoterms ban hành trước đó. Tùy vào phong tục tập quán buôn bán của các nhà xuất nhập khẩu mà có thể tùy ý áp dụng bất kỳ văn bản Incoterms nào trong số 8 văn bản đã ban hành. Nhưng khi có sự thỏa thuận nhất trí áp dụng Incoterms nào thì phải dẫn chiếu điều ấy trong hợp đồng ngoại thương.

– Ngay trong trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng theo Incoterms nào đó, nhưng những chi tiết của hợp đồng có thể đưa vào những điều khoản không quy định trái với nội dung của Incoterms.

 – Tuy nhiên, Incoterms sẽ trở thành văn bản pháp lý buộc các bên phải nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ quy định trong Incoterms (nếu hợp đồng không quy định gì thêm khác đi) một khi các bên tự nguyện áp dụng Incoterms và dẫn chiếu điều ấy trong hợp đồng ngoại thương. Khi đó, nếu có tranh chấp xảy ra giữa các bên, Incoterms được xem như là thủ tục pháp lý không tách rời khỏi hợp đồng để giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Câu 2:

Mặc dù Incoterms 2010 đã phát hành, nhưng việc nắm vững Incoterms 2000 vẫn cần thiết vì:

– Thứ nhất, Incoterms từ khi ra đời đến nay đã qua 7 lần sửa đổi, nhưng văn bản Incoterms đời sau không phủ định nội dung ra đời trước đó. Vì thế, doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tùy ý áp dụng bất cứ văn bản nào trong 7 văn bản đã phát hành, miễn là có sự nhất trí giữa hai bên mua bán, cho nên doanh nghiệp vẫn có thể áp dụng Incoterms 2000 trong giao dịch mua bán quốc tế.

– Thứ hai, Incoterms 2010 về cơ bản giống Incoterms 2000: giống về điều kiện thương mại, giống về tên gọi các điều kiện và cách viết tắt, giống cơ bản về nội dung. Cho nên nắm vững Incoterms 2000 là nắm vững Incoterms 2010. những thay đổi của Incoterms 2010 chủ yếu là 2 điều kiện DAT, DAP thay cho 4 điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU

Câu 3:

Các điều kiện thương mại của Incoterms chỉ đề cập đến những nghĩa vụ chủ yếu có liên quan đến mua bán hàng hóa như: giao nhận hàng; nghĩa vụ và chi phí có liên quan đến vận tải hàng hóa; bảo hiểm chuyên chở hàng; về chuyển giao và giao nhận các chứng từ hàng hóa; địa điểm chuyển rủi ro….

Cho nên Incoterms không thể thay thế cho hợp đồng ngoại thương. Hợp đồng ngoại thương cần phải chứa đựng những điều khoản khác như: phẩm chất, khối lượng hàng hóa giao dịch; giá cả; điều kiện thanh toán; bất khả kháng; khiếu nại; phạt và bồi thường… mới trở thành cơ sở pháp lý làm nền tảng thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp giữa các bên mua bán.

Câu 4:

Phải dẫn chiếu Incoterms và năm phát hành trong hợp đồng ngoại thương (nếu các bên nhất trí áp dụng Incoterms) vì:

– Incoterms không phải là luật buộc các bên mua bán phải áp dụng một cách đương nhiên, mà Incoterms chỉ trở thành văn bản có tính pháp lý ràng buộc nghĩa vụ và xác định quyền lợi của mỗi bên nếu các bên mua bán thỏa thuận áp dụng và ghi rõ điều ấy trong hợp đồng ngoại thương.

– Vì Incoterms đã trải qua 7 lần sửa đổi và văn bản ra đời sau không phủ định các văn bản đời trước đó, các doanh nghiệp có thể tùy ý áp dụng bất kỳ văn bản Incoterms nào. Việc ghi năm phát hành Incoterms trong hợp đồng giúp cho việc: nếu có tranh chấp xảy ra, người ta xác định được căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa các bên.

Câu 5:

Vì Incoterms chỉ là văn bản khuyên nhủ mang tính phổ biến, cho nên các bên mua bán có thể thống nhất hoàn toàn hoặc một phần nội dung của Incoterms.

Có nghĩa là có thể quy định thực hiện thêm hoặc bớt nghĩa vụ so với quy định của Incoterms. Tuy nhiên, phải lưu ý ghi rõ các thay đổi này trong hợp đồng ngoại thương.

Câu 6:

Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai điểm khác nhau. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điểm giao hàng tại đó rủi ro được chuyển cho người mua, và địa điểm đến được chỉ định mà người bán phải thuê phương tiện vận tải để chở hàng đến. Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến được chỉ định, vì các chi phí đến điểm đó là do người bán chịu

Câu 7:

Để hoàn tất một thương vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, thông thương có rất nhiều bên tham gia như người mua, người bán, người giao nhận, người vận chuyển, người bảo hiểm…, và các bên này thường ở những nước khác nhau, tham gia vào quá trình mua bán, giao nhận vận chuyển hàng hoá một cách không liên tục suốt từ đầu đến cuối thương vụ, cho nên việc hoàn thành nghĩa vụ của mỗi bên ở một phần nào đó của cả quá trình cần 44 phải được chứng mình bằng chứng từ phù hợp. Chính vì thế không thể không có sự trao đổi chứng từ hàng hoá giữa các bên với nhau được.

Tuy nhiên, hình thức trao đổi chứng từ có thể thay đổi trong thời gian tới đây, từ việc trao đổi chứng từ được lập bằng chữ viết trên giấy thông thường theo truyền thống như hiện nay sẽ chuyển sang trao đổi thông tin trên mạng điện tử tin học, gọi tắt là EDI. Lúc đó, chứng từ không còn được lập bằng chữ viết trên giấy và chuyển đi bằng phương tiện vận chuyển thông thường như đường hàng không giữa nước này với nước kia như hiện nay nữa, mà sẽ được lập bằng dữ liệu tin học và chuyển đi từ người này sang người khác, từ nước này sang nước khác ngay trên mạng điện tử của các bên.

Câu 8:

Bất cứ phương tiện nào đều thực hiện nguyện tắc trên Nếu kết hợp thì ta sử dụng điều kiện CPT vì thực hiện qua nhiều người chuyên chở và Điều kiện này có thể sử dụng được cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng nhiều phương thức vận tải tham gia.

Câu 9:

Đúng vì các điều kiện đó tương đương với nhau chỉ khác nhau duy nhất ở chỗ hàng hóa trong điều kiện thương mại FOB-CFR-CIF phải đưa qua khỏi lan can tàu ở cảng và được vận tải bằng đường thủy bằng tàu truyền thống còn FCA-CPT-CIPngười bán giao hàng cho người mua là hết trách nhiệm với hàng khi đó.

Câu 10:

Do các nguyên nhân cơ bản sau:

  • Do nhận thức sai lầm của nhà xuất khẩu cho rằng trách nhiệm về hàng hóa của nhà xuất khẩu điều kiện nhóm C tại nước nhập còn điều kiện F tại nước xuất
  • Do vị thế đàm phán của VN còn thấp nên việc lựa chọn điều kiện nào do nhà nhập khẩu quyết định
  • Do năng lực nhà xuất khẩu yếu nên chưa hiểu hết những lợi ích khi xuất khẩu nhóm C, đặc biệt doanh nhiệp mới vì ko biết thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa
  • Do công ty vận tải của VN chưa phát triển, chất lượng còn thấp nên làm cho nhà xuất khẩu không an tâm. Ngoài ra chi phí vận tải còn cao so vs nước khác
  • Do thói quen, để tận dụng ưu thế của VN doanh nghiệp thường xuất vs điều kiện FOB nhập vs điều kiện CIF

Câu 11:

Nếu giao hàng tại cơ sở của người bán thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng. Nếu giao hàng tại địa điểm khác thì người bán không có trách nhiệm dỡ hàng. Nếu địa điểm giao hàng nằm ngoài cơ sở của người bán thì người bán không phải chịu chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải.

Câu 12:

Giao dọc mạn tàu nghĩa là tại cảng bốc hàng, hàng hóa xếp trên bãi phải cách mạn tàu một khoảng cách mà từ đó, cần cẩu trên tàu có thể cẩu hàng từ bãi lên tàu. Xếp hàng như vậy thì người bán mới được thuyền trưởng xác nhận là đã hết trách nhiệm với hàng hóa.

Nếu người bán vẫn xếp hàng trên bãi theo dọc mạn tàu nhưng lại cách xa tàu quá, cần cẩu trên tàu không thể cẩu hàng được thì sẽ ko được chấp nhận. Nếu có 1 lý do nào đó tàu không vào cảng được thì lúc đó sẽ không còn sử dụng điều kiện FAS nữa mà sẽ thay cách bằng giao hàng ngay trên tàu sử dụng điều kiện FOB

Câu 13:

Trong điều kiện FOB, người mua chỉ chịu cước phí vận tải chính. Các chi phí bốc xếp, làm hàng, thuê cầu ở cảng xuất khẩu sẽ được phân chua giữa người mua và người bán theo thông lệ của càng xuất khẩu. Do đó, người mua cần biết rõ các thông lệ này, tốt hơn vẫn nên thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng mua bán để tránh tình trạng các thông lệ của cảng xuất khẩu có những quy định bất lợi cho mình mà người nhập khẩu không biết trước được.

Câu 14:

Trong các ấn bản Incoterms điều không có điều kiện FOB shipment to……., đây là tập quán giao nhận hàng hóa XNK được các nhà kinh doanh áp dụng trong trường hợp người bán giúp người mua thuê tàu nhưng cước phí và các chi phí vận chuyển có lien quan đều do người mua phải chịu. Trong khi đó, điều kiện CFR … được áp dụng cho trường hợp người bán bằng chi phí của mình ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa.

Câu 15:

1/ Người mua có khả năng làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hoá.

2/ Người mua có kinh nghiệm trong việc thuê phương tiện vận tải và việc vẫn chuyển hàng hoá quốc tế.

3/ Người mua có đại diện tại nước xuất khẩu để có thể trực tiếp kiểm tra và nhận hàng hoá tại cơ sở của người bán.

5/5 - (2 bình chọn)